Đề Thi Phật Pháp Trắc Nghiệm (Phần Một)
(Cập nhật: 19.05.2009 15:49)
Xin giới thiệu đến quý anh chị em 80 câu hỏi Phật pháp trắc nhiệm để dùng trong các kỳ thi vượt bậc.
1. Chữ “Đạo” nghĩa là gì?
a. Là con đường, là bổn phận
b. Là lý tánh tuyệt đối, là bản thể
c. 1, 2 đều đúng
2. Nghĩa chữ “Đạo” của đạo Phật, là nghĩa nào mới rốt ráo?
a. Là con đường
b. Là bổn phận
c. Là lý tánh tuyệt đối, là bản thể
3. Lý tánh tuyệt đối nghĩa là gì?
a. Có tốt xấu, có thiện ác
b. Còn chịu ảnh hưởng của phong tục và tập quán
c.Lìa nói năng không thể nghĩ bàn
4. Chữ “Phật” nghĩa là gì?
a. Tiếng Phạn là Bouddha
b. Tiếng Trung Hoa là Giác giả
c. 1, 2 đều đúng
5. Chữ “Giác” có mấy bậc mới hoàn toàn giác ngộ?
a. Một bậc
b. Hai bậc
c. Ba bậc
6. Ba bậc của chữ “Phật” là gì?
a. Bi, Trí, Dũng
b. Tự giác, Giác tha, Giác hạnh viên mãn
c. Giới, Định, Tuệ
7. “Đạo Phật” nghĩa là gì?
a. Là con đường chân chánh, hoàn toàn sáng suốt
b. Là lý tánh tuyệt đối, lìa tất cả hư vọng phân biệt
c. 1, 2 đều đúng
8. Sự ra đời của Đức Phật gọi là gì?
a. Giáng sanh, Đản sanh, Thị hiện
b. Đầu thai
c. Nghiệp hoặc lôi kéo chuyển kiếp
9. Về phương diện bản thể, Đạo Phật có từ lúc nào?
a. Từ Phật Thích Ca ra đời
b. Từ vô thỉ
c. Từ trước Dương lịch 544 năm
10. Về phương diện lịch sử, Đạo Phật có từ lúc nào?
a. Cách đây 2550 năm
b. 544 năm trước Dương lịch
c. 1, 2 đều đúng
11. Về phương diện lịch sử, Đạo phật được hình thành từ lúc nào, qua lịch sử Đức Phật Thích Ca?
a. Từ Phật nhập Niết Bàn
b. Từ Phật Đản sanh
c. Từ Phật thành đạo
12. Về phương diện lịch sử, Đức Phật là con của ai?
a. Vua Ba Tư Nặc
b. Vua Tịnh Phạn
c. Vua Tần Bà Sa La
13. Đức Phật Đản sanh tại đâu?
a. Vườn Lộc Uyển
b. Vườn Lâm Tỳ Ni
c. 1, 2 đều đúng
14. Tam Tạng kinh điển là gì?
a. Kinh, Luật, Luận
b. Phật, Pháp, Tăng
c. Bi, Trí, Dũng
15. Tạng Luật, Phật chế ra khi nào?
a. Chúng sanh đang phạm giới
b. Trước khi chúng sanh phạm giới
c. Sau khi chúng sanh phạm giới
16. Tạng Luận do ai bàn giải ra?
a. Do Phật nói ra
b. Do đệ tử Phật theo kinh bàn giải ra
c. Do đệ tử Phật tự mình ngộ giải nói ra
17. Vì sao giáo lý Đạo Phật có phân ra Đại Thừa và Tiểu Thừa?
a. Vì mới tu và tu lâu
b. Vì hai giới xuất gia và tại gia
c. Vì căn cơ, nguyện vọng, trình lực chúng sanh không đồng nhau
18. Thế nào là Bắc Tông Phật Giáo?
a. Đoàn truyền giáo từ Ấn Độ sang hướng Bắc
b. Đoàn truyền giáo từ Trung Hoa sang hướng Bắc
c. Đoàn truyền giáo từ Thái Lan sang hướng Bắc
19. Đại Thừa Phật Giáo thuộc Bắc Tông hay Nam Tông?
a. Bắc Tông là Đại Thừa Phật Giáo
b. Nam Tông là Đại Thừa Phật Giáo
c. Cả Nam Tông và Bắc Tông đều có Đại Thừa Phật Giáo
20. Mục đích của Đạo Phật là đem lại những kết quả gì cho chúng sanh?
a. Được tiền bạc nhiều
b. Được Chơn thường, Chơn lạc, Chơn ngã, Chơn tịnh
c. Được sống thọ lâu
21. Đức Phật nhập Niết Bàn tại đâu?
a. Câu Thi Na
b. Ba La Nại
c. Vương Xá Thành
22. Đức Phật thuyết bài pháp đầu tiên cho ai, tại đâu?
a. Năm anh em Kiều Trần Như, tại vườn Lộc Uyển
b. Ba anh em Ca Diếp, tại sông Ni Liên
c. Mục Kiền Liên và Xá Lợi Phất, tại khu vực sông Hằng
23. Bài pháp đầu tiên được Đức Phật tuyên thuyết là gì?
a. Lục độ Ba la Mật
b. Tứ vô lượng tâm
c. Tứ Diệu Đế
24. Đức Phật Thích Ca thành đạo ngày nào?
a. Mùng 8 tháng 12 ÂL
b. Mùng 8 tháng 4 ÂL
c. Mùng 8 tháng 2 ÂL
25. Thái tử Tất Đạt Đa ngồi thiền định dưới cội Bồ Đề suốt thời gian bao lâu mới được thành Phật?
a. Suốt 49 ngày
b. Suốt 7 tuần
c. 1, 2 đều đúng
26. Bốn tướng khổ ở đời, theo học thuyết của Phật giáo là gì?
a. Vô thường, khổ, không, vô ngã
b. Sanh, lão, bệnh, tử
c. 1, 2 đều đúng
27. Đệ tử đầu tiên của Đức Phật là ai?
a. Ngài Ma Ha Ca Diếp
b. Ngài Mục Kiền Liên
c. Năm anh em Kiều Trần Như
28. Tại quê nhà “thành Ca Tỳ La Vệ” Đức Phật đã hóa độ được ai xuất gia?
a. Ưu Ba Ly, Tu Đại Noa, Da Xá, Cấp Cô Độc
b. Xá Lợi Phất, Tu Bồ Đề, Mục Kiền Liên, Kỳ Đà
c. La Hầu La, Nan Đà, A Nan Đà, A Nậu Lâu Đà
29. Người nữ đầu tiên xuất gia trong giáo đoàn của Đức Phật là ai?
a. Da Du Đà La b. Ma Ha Ba Xà Ba Đề c. 1, 2 đều đúng 30. Đức Phật đã truyền trao Y, Bát lại cho ai kế thừa?
a. Ma Ha Ca Diếp
b. La Hầu La
c. A Nan Đà
31. Quy y nghĩa là gì?
a. Tìm đến nương tựa nơi hoàn toàn mới, mình chưa từng biết
b. Nương tựa nơi giàu sang phú quý danh vọng hơn mình c. Nương tựa sự an lành của tiền nhân và trở về nơi an lành sáng suốt mà vì mê mờ mình đã lìa xa
32. Tại sao ta cần phải Quy y?
a. Vì muốn được giàu sang phú quý
b. Vì muốn trở về lại bản thể an lành, có sẵn của mình
c. Vì muốn được danh vọng quyền thế
33. Ba ngôi Tam Bảo là gì?
a. Phật Bảo, Pháp Bảo, Tăng Bảo
b. Bi Bảo, Trí Bảo, Dũng Bảo
c. Giới Bảo, Định Bảo, Tuệ Bảo
34. Sự, lý quy y Tam Bảo là thế nào?
a. Trở về nương tựa Phật, Pháp, Tăng, để cầu được ban phước
b. Trở về nương tựa Phật, Pháp, Tăng, để cầu được giải nghiệp
c. Nương tựa Phật, Pháp, Tăng bên ngoài, để trở về Phật, Pháp, Tăng có sẵn ở tự tâm mình
35. Làm sao để phát triển Đồng Thể Tam Bảo?
a. Lễ lạy cầu xin Phật ban cho
b. Để tự nhiên có ngày Đồng Thể Tam Bảo phát triển
c. Lễ, niệm, noi gương hành theo Phật
36. Giữa Thế gian trụ trì Tam Bảo và Đồng thể Tam Bảo, bậc nào gần với chúng ta nhất?
a. Đồng thể Tam Bảo
b. Thế gian trụ trì Tam Bảo
c. Hai bậc đều gần nhất
37. Người Phật tử khi xá chào, niệm danh hiệu Phật có ý nghĩa gì?
a. Để Phật hay, đến gia hộ b. Để số lượng niệm Phật được nhiều
c. Để cùng nhắc nhau ai ai cũng có tánh Phật
38. Tay đang cầm kinh, muốn xá chào mà không có chỗ để kinh, phải làm sao?
a. Để kinh vào giữa hai bàn tay chắp lại xá chào
b. Kẹp kinh vào nách, xá chào
c. Hai tay ôm kinh vào ngực, cúi đầu chào
39. Phải tụng kinh như thế nào, khi có đông người cùng tụng?
a. Tụng to hơn, để tiếng mình lớn hơn mọi người
b. Giữ âm thanh hòa với mọi người
c. Tụng nhỏ lại, để dưỡng sức mình
40. Người còn tội lỗi, có quy y được không?
a. Không được, vì còn tội lỗi không xứng làm con Phật
b. Được, vì quy y xong sẽ hết tội lỗi
c. Được, vì quy y xong nương theo Phật, noi gương Phật, hành theo lời Phật dạy để giải tội lỗi
41. Trong năm giới người Phật tử thọ trì, giới nào cần phải giữ gìn kỹ, vì khi phạm giới đó, sẽ ảnh hưởng đến 4 giới còn lại?
a. Giới không sát sanh
b. Giới không uống rượu c.
Giới không tà dâm
42. Giới không nói dối, trường hợp nào Phật khai mở cho phép nói dối mà không phạm tội?
a. Nói dối mà người không biết, hại người hại mình
b. Nói dối để lợi mình hại người
c. Nói dối vị lợi tha, có lợi người lợi mình
43. Sám Hối là gì?
a. Ăn năn lỗi trước, chừa bỏ lỗi sau
b. Hối lỗi đã qua
c. Thú nhận lỗi của mình
44. Trong Đạo Phật có mấy pháp sám hối?
a. Hai pháp
b. Bốn pháp
c. Ba pháp
45. Trong những pháp Sám Hối, pháp nào thuộc về sự? Pháp nào thuộc về lý?
a. Về sự: Tác pháp Sám Hối và Hồng Danh Sám Hối. Về lý: Thủ tướng Sám Hối
b. Về sự: Tác pháp Sám Hối và Vô danh Sám Hối. Về lý: Thủ tướng Sám Hối và Hồng Danh Sám Hối và Vô danh Sám Hối
c. Về sự: Tác pháp Sám Hối, Thủ tướng Sám Hối và Hồng Danh Sám Hối. Về lý: Vô danh Sám Hối
46. Lợi ích của việc Sám Hối như thế nào?
a. Tâm hồn an vui, không còn lo lắng và ray rức
b. Ngăn được tội lỗi cũ, phát triển hạnh lành mới
c. Được Phật tha tội và ban phước
47. Thế nào là thờ Phật đúng nghĩa?
a. Để tỏ lòng tôn kính, tri ân và tu tập theo hạnh nguyện của Đức Phật
b. Thờ Phật để Ngài che chở và phù hộ cho mình
c. Thiết bàn thờ trang nghiêm, đốt hương, lễ lạy và tụng kinh mỗi ngày
48. Mọi người trong gia đình có thờ Phật, phải làm như thế nào mới xứng đáng với danh nghĩa của một gia đình có thờ Phật?
a. Mỗi người trong gia đình hằng ngày siêng năng lễ lạy Phật để cầu Phật ban phước
b. Mọi người hằng ngày đều đốt hương tất cả, để Phật chứng minh nhiều
c. Mọi người hằng ngày chiêm ngưỡng Phật, nhớ đức hạnh Phật, noi gương Phật, tu tập theo lời Phật dạy chỉnh đốn lại thân tâm mình
49. Khi lễ Phật, phải lễ như thế nào mới đúng nghĩa?
a. Năm vóc sát đất, thân tâm cung kính
b. Vì cầu cho mọi người thấy mà lễ
c. Lễ vội vã cho xong, lòng không thành kính
50. Về lý, những cách nào lễ Phật là không đúng nghĩa?
a. Phát trí thanh tịnh lễ và Chánh quán lễ.
b. Biến nhập pháp giới lễ và Thật tướng bình đẳng lễ
c. Ngã mạn lễ và cầu danh lễ
51. Về sự, cúng Phật gồm những gì?
a. Hoa, quả và nhang đèn
b. Tùy tâm và điều kiện của mình
c. Ngũ quả và cơm trắng
52. Về lý, cúng Phật gồm những gì?
a. Bằng tâm thanh tịnh của mình
b. Năm món diệu hương
c. 1, 2 đều đúng
53. Năm món diệu hương là gì?
a. Giới hương, Định hương, Huệ hương, Giải thoát hương và Giải thoát tri kiến hương
b. Hương hoa sen, hoa Huệ, hoa Lài, hoa Vạn thọ, hoa Cúc
c. 1, 2 đều đúng
54. Mục đích của việc tụng kinh là gì?
a. Cầu Tam Bảo gia hộ và ban phước
b. Hiểu nghĩa lý về lời dạy của Phật để tu tập
c. Để tiêu trừ tội lỗi và nghiệp chướng
55. Mục đích của việc Niệm Phật là gì?
a. Diệt trừ ma chướng, không quấy phá tinh thần
b. Mong được sở nguyện sở cầu như ý
c. Tưởng nhớ danh hiệu và công hạnh của Đức Phật, để noi theo tu tập
56. Hãy kể tên những pháp niệm Phật?
a. Trì danh và Tham cứu
b. Kim Cang, Quán tưởng và Trì Danh
c. Trì danh, Tham cứu, Quán tưởng và Thật tướng
57. Trong bốn pháp niệm Phật, pháp nào gần với tự tánh của chúng ta nhất?
a. Trì danh niệm Phật
b. Tham cứu và Quán tưởng niệm Phật
c. Thật tướng niệm Phật
58. Về phương diện triết lý Đạo Phật, cầu an và cầu siêu nên tụng những kinh nào?
a. Cầu an: Kinh Phổ Môn, Kinh Dược Sư… Cầu siêu: Kinh A Di Đà, Kinh Địa Tạng
b. Kinh nào cũng được, chỉ cần chí tâm trì tụng là được hiệu quả
c. 1, 2 đều đúng
59. Ý nghĩa của ăn chay, như thế nào mới đúng nghĩa?
a. Ăn chay để trả lời vái, lời thề
b. Ăn chay để được nhẹ thân thể bay lên được
c. Ăn chay vì lòng từ bi và bình đẳng, vì muốn tránh quả báo luân hồi, vì muốn tránh nhiễm máu huyết uế trược của thú vật
60. Trong những bổn phận của người Phật tử tại gia, bổn phận nào thiết yếu, phải cần thực hành trước?
a. Bổn phận đối với gia đình và quyến thuộc
b. Bổn phận đối với tự thân: Tu tâm dưỡng tánh
c. Bổn phận đối với người ngoài gia đình
61. Chúng sanh bị khổ vì vô thường, là do tánh chúng sanh nào?
a. Tánh sanh hận
b. Tánh tỵ hiềm
c. Tánh tham vọng, cố chấp
62. Sự vận hành của nhân quả, phải qua những yếu tố nào?
a. Nhân, duyên, quả
b. Nhân, nghiệp, quả
c. Nhân, quả
63. Hiểu luật nhân quả có lợi ích gì?
a. Không còn tin tưởng sai lầm vào Thần quyền, mê tín dị đoan
b. Tin tưởng vào chính năng lực của mình, không chán nản, không trách móc
c. Hai câu trên đều đúng
64. Con người sau khi chết đi về đâu?
a. Chết là mất hẳn không còn gì tồn tại
b. Chết rồi vẫn sanh lại làm người, không bao giờ thay đổi
c. Tùy nghiệp nhân đã tạo, chuyển kiếp luân hồi thọ nhận nghiệp quả
65. Đất, nước, gió, lửa có luân hồi không?
a. Có
b. Không
c. Hai câu trên đều sai
66. Nghiệp nào sao đây có tác động cụ thể vào mọi người xung quanh?
a. Thân nghiệp và Ý nghiệp
b. Ý nghiệp và Khẩu nghiệp
c. Khẩu nghiệp và Thân nghiệp
67. Tu nhân gì được sanh thiên ?
a. Thực hành năm giới
b. Tu tập mười điều thiện
c. Tụng kinh, niệm Phật
68. Tạo nhân sân hận, độc ác làm nhiều điều tội lỗi, hại mình hại người, chê bai chánh pháp, người ấy phải luân hồi vào cõi nào?
a. Súc sanh
b. Ngạ quỷ
c. Địa ngục
69. Khi lượm của rơi, nên xử lý thế nào để khỏi vi phạm giới trộm cắp?
a. Trả lại chủ nhân, làm việc từ thiện
b. Giữ lấy làm của mình
c. 1, 2 đều đúng
70. Muốn báo hiếu mẹ cha, phải chú trọng việc nào nhất theo lời Phật dạy?
a. Làm vui lòng cha mẹ
b. Phụng dưỡng cha mẹ đầy đủ
c. Tu tập tự thân, để có năng lực chuyển xoay cha mẹ hiện tiền, quay về hướng chánh, hồi hướng công đức cha mẹ quá vãng được siêu thoát
71. Về lý, cõi Cực Lạc mà đức Phật dạy chúng ta tu tập được sanh về, là ở đâu?
a. Ở trên cõi trời
b. Ở trong Tâm giới
c. Ở phương tây
72. Muốn về cõi cực lạc trong tâm giới, phải tu hạnh gì?
a. Hạnh nhẫn nhục
b. Hạnh từ bi
c. Hạnh hỷ xả
73. Trong những giới Phật chế ra cho người tu tập hành trì, có giới nào áp dụng chung cả hai hàng: Xuất gia và tại gia?
a. Giới Tỳ Kheo
b. Giới Bồ Tát
c. Giới Bát Quan Trai
74. Trong những niềm tin, niềm tin nào thiết yếu nhất trong sự tu tập?
a. Tin Phật là bậc giải thoát hoàn toàn
b. Tin Pháp là do Phật tự ngộ giải ra, tin Tăng là những bậc vượt bực, noi gương tu tập theo Phật
c. Tự tin mình có đủ năng lực tu tập theo Phật dạy, theo Tăng hành
75. Đối với người tạo mười ác nghiệp, ta nên có thái độ như thế nào với họ?
a. Nguyền rủa họ, bỏ mặc
b. Trừng phạt họ cho đáng
c. Tội nghiệp họ, khuyến hóa
76. Đối với người tu tập tăng tiến hơn ta, ta có thái độ thế nào với họ?
a. Ganh tị họ, mai mỉa
b. Tùy hỷ theo họ, thực hành theo
c. Ghét bỏ họ, xa lánh
77. Con người đẹp hay xấu, khỏe mạnh hay đau yếu, khổ hay vui, giàu hay nghèo khác nhau là do nguyên do gì?
a. Do định mệnh an bài
b. Do đấng Tạo Hóa ban cho
c. Do nghiệp lực chiêu cảm
78. Trong mười điều dữ, những điều nào gọi là Tam Độc?
a. Tham lam, sân hận và si mê
b. Sát sanh, trộm cướp và tà dâm
c. Nói dối, nói thêu dệt và nói lời hung ác
79. Trong ba cách bố thí, cách nào lợi lạc nhất trong sự tu tập?
a. Tài thí
b. Pháp thí
c. Vô Úy thí
80. Bố thí Ba La Mật là thế nào?
a. Bố thí mà vô chấp, không phân biệt
b. Bố thí để cầu phước báo nhân thiên
c. Bố thí để cầu danh lợi
| Trong quá trình sưu tập và biên soạn không sao tránh khỏi sai sót, rất mong nhận được góp ý của quý anh chị em để được hoàn chỉnh hơn. |
admin |